Bài viết

LƯỢT TRUY CẬP

  • Đang truy cập: 2
  • Lượt truy cập hôm nay: 24
  • Lượt truy cập hôm qua: 103
  • Tất cả lượt truy cập: 1362

Thiên – Nhân Cách

Sống trên Trái Đất con người và vật đều chịu 3 quy luật căn bản của Trời Đất là:

1.- Quy luật quan hệ Âm Dương: tiềm ẩn bên trong là tinh thần (dương) và thể hiện ra ngoài là thể xác (âm), nguyên căn mọi vận động sinh hoa, tồn sinh của nhân loại và vạn sự vạn vật.

2.- Quy luật Quan hệ ngũ hành: là 5 chất khí kết tinh nên cả tinh thần và thể xác của vạn vật gồm: Từ – quang – nhiệt (dương khí của Trời); Thủy – khí (hơi nước và khí oxy của Đất) xem bài Định luật hấp thu và chuyển hóa năng lượng nơi bài Cải tạo hoàn cầu trong website nầy.

3.-  Quy luật Quan hệ Thiên Địa Nhân: (gồm 2 mối quan hệ Thiên Nhân và Địa Nhân): 

A- Quan hệ Thiên Nhân, Địa Nhân: 

Trời cai quản đối với con người trần gian qua 2 yếu tố là: Số mệnh và Vận hội.:

- Số mệnh: Một số người có nói về số mệnh, nhưng sao gọi là số? thì chưa ai từng giải thích.

Ở trần gian mỗi con người sinh ra đều đặt tên để gọi, mọi quốc gia đều như vậy. Thượng giới không thể đặt tên chung cho tất cả, mà phải dùng số: 9 tỷ người 9 tỷ con số, các loài vật khác cũng vậy; khi phán quyết vấn đề cho ai chỉ cần điểm vào con số đó (con Số định mệnh)

Môn Tử Vi đã nghiên cứu dựa theo năm, tháng, ngày giờ sinh mà tìm ra được ẩn số ấy là một kỳ công(*). Số mệnh đó là cố định, con người không thể thay đổi được.

- Vận hội: Bên cạnh con số mệnh thiên định thì bề trên còn  quản lý bởi vận hội, mỗi người trong từng quốc gia đều có cái tên để gọi, tên đó cũng được đưa vào con số định mệnh Thiên định, đó là vận hội.

Người ta có biết cái tên tốt hay xấu ảnh hưởng đến tính cách và vận hội con người nên ai cũng đặt tên cò ý nghĩa tốt cho con cháu mình, không đặt tên ý nghĩa xấu; nhưng có ai biết chiều sâu thâm thúy của nó? Đây là vấn đề bí ẩn của Trời; trong cơ hiện nay để góp phần tạo nên sự tồt đẹp của con người trong hội Long hoa sắp tới Trời mở rộng “dân chủ” để con người có thể điều chỉnh một phần cho vận hội được hanh thông; đó là Thiên Nhân cách qua danh xưng.

Thiên Nhân cách bao hàm 2 yếu tố là Thiên cách và Nhân cách:

* Thiên Nhân cách:

+ Nhân cách:  Là tính cách của nhân vật qua ý nghĩa của danh xưng.

+ Thiên cách: Là sự định hình vận hội con người qua số nét chữ Hán của danh xưng.

Xin liên hệ một số nhân vật khá nổi tiếng trong lịch sử Dân tộc:

1- Cao Bá Quát, Nguyễn văn Siêu:

————–
Trích Từ điển:

Cao  10 Sùng bái. Quý trọng. Tôn kính. Lớn tuổi. Giá cao. Trên cao. Giỏi, vượt trên bậc thường. Họ. 

  21  Hơn người. Làm lớn. Xưng hùng. 

Quát  9 Bó, buộc lại. Bao gồm, bao quát.

Nguyễn  6 Họ. 

Văn  4 Người có học vấn. Văn vẻ, chữ nghĩa, văn chương. Lễ phép. Văn hoa. Đồng tiền. Đẹp. Vân trên gỗ. Đường lối. Quan văn. 

Siêu  12 Nhảy lên. Vượt qua, vượt lên. Siêu việt, tài trí hơn người.

————–
Nhân cách Cao Bá Quát: Người xưng mình tài giỏi bao quát khắp cả nhân loại. (Ý nghĩa ấy ấn định bởi 3 từ Cao: Tài giỏi, Bá: Xưng hùng xưng bá, Quát: Bao quát). Ông đã từng nói: “Nhân loại có 4 bồ chữ một mình tôi giữ 2 bồ, Cao Bá Đạt anh tôi và Nguyễn Văn Siêu bạn của tôi 1 bồ, nhân loại còn lại 1 bồ”. Tính cách của nhân vật là tự cao tự đại khinh nghười, thất đức, tán hậu.

- Nhân cách Nguyễn Văn Siêu: Người văn chương chữ nghĩa siêu việt, tài trí hơn người.

Hai Ông đã từng được vua Tự Đức khen ngợi “Văn như Siêu Quát vô tiền Hán” (không có tiền lệ ở Trung Hoa), và người đời gọi “Thần Siêu Thánh Quát”.

 - Thiên cách Cao  Quát (高霸括) ( 10 + 21+ 9= 40).

Số 40 : Cẩn thận bảo an:

Số nầy có mưu trí hơn người (thường là trai tài, gái sắc), nhưng không hưởng được, vì không hợp với từng sự việc, ấy là nguyên nhân thất bại. Nếu biết ôn tồn dè dặt thì cũng phát đạt, bình an.

Hàm ý: Nhiều mưu mẹo, đảm lược, nhưng kiêu ngạo, thiếu chí lớn, dễ bị công kích, các vận khác xấu thì dễ bị tù đày, chết yểu. Nếu an phận thì bình thường.

Người mang số nầy do bản tính quá bộc trực, không chịu nổi cảnh bất bình xảy ra trước mắt. Tâm lý hay nông nổi do quá cương trực.

Cả ý nghĩa và cách số đều xác định tài giỏi hơn người, nhưng “không hưởng được”, là người thường làm việc không hợp thời nên không thành công, gặp nạn; ông tài giỏi như­ng thi hỏng (vì chữ xấu, nhưng ngư­ời ta bảo ông nói thẳng nên làm phật ý vua Minh Mạng).

Năm 1841, Cao Bá Quát đư­ợc làm hành tẩu ở Bộ Lễ đến tháng Tám làm sơ khảo trường thi Thừa Thiên. Thấy một số bài thi hay mà phạm huý, ông cùng một ngư­ời bạn lấy son hoà muội đèn chữa lại cho họ. Việc bại lộ, ông bị tống giam, kết tội xử chém, sau đư­ợc xét lại, bị cách chức, rồi phải đi công cán ở Indonexia.
Trở về, ông đ­ược giữ chức cũ một thời gian, rồi bị thải, 1847 chuyển vào làm ở Viện Hàn lâm, ít lâu sau bị đẩy ra làm giáo thụ Quốc Oai, và năm 1855 cầm đầu đội quân chống triều đình và ông đã ngã xuống giữa chiến trư­ờng, kết thúc cuộc đời nhà thơ trác việt của đất Thăng Long. Theo Wikipedia: “Cao Bá Quát bị suất đội Đinh Thế Quang bắn chết tại trận, vua Tự Đức lệnh cho ban thưởng và cho đem thủ cấp của nghịch Quát bêu và rao khắp các tỉnh Bắc Kỳ rồi giã nhỏ quăng xuống sông. Sự thật về cái chết của Cao Bá Quát cho đến nay vẫn còn là một vấn đề nghi vấn cần làm sáng tỏ hơn”. Sách khác nói: “Ông bị bắt giải về triều và bị chém đầu. Vua Tự Đức ra lệnh tru di tam tộc dòng họ Cao”, ý thứ 2 nầy có lẽ đúng hơn qua 2 câu thơ trước khi bị xữ chém đấu đầy tính khí hoang tàng của ông:

Ba hồi trống giục đù cha kiếp

Một nhát gươm vung đéo mẹ đời.

 - Thiên cách Nguyễn Văn Siêu  文超 (6 + 4 + 12 = 22).

Số 22: Thu thảo phùng sương:

Mọi việc đều gặp sự trái ý mong muốn, như cây cỏ mùa thu ẩm ướt lại gặp sương rơi, một chuỗi ngày thê lương, bịnh hoạn, cô độc, lo lắng nhiều nỗi, cuộc đời bất hạnh.

Hàm ý: Vạn sự chẳng như nguyện, giữa đường đổ vỡ, thường là người bạc nhược, ý chí kém cỏi như cây cỏ mùa thu gặp sương vậy. Khổ cực yếu đuối, cô độc, luôn gặp nghịch cảnh.

Nguyễn Văn Siêu đỗ phó bảng được bổ làm chủ sự bộ lễ… nhưng năm (1851), thấy dân chúng đói khổ, vỡ đê, lụt lội, ông gửi về vua Tự Đức một sớ điều trần. Không hợp ý vua, ông bị giáng chức. Năm 1854, ông đệ sớ từ quan, rời xa cung đình Huế, về sống ở Hà Nội, dạy học và soạn sách …

2- Nguyễn Trãi  (1380–1442)

————–
Trích Từ điển:

Nguyễn  6 Họ.

Trãi  13 Tên một loài thú trong thần thoại.

————–
Nguyễn Trãi   (6 + 13 = 19)

Nguyen-Trai

Thiên cáchSố 19 Phong vân tuế nguyệt:

Trên bước đường lập nghiệp phải vượt mọi khốn khó và được quý nhơn giúp đỡ mới đạt thành chí nguyện, có thể là phú ông, song khó tránh chết yểu cô quả, hình ngục.

Hàm ý: Người có tố chất thông minh thích hoạt động, tuy có thành công lớn, có thực lực, nhưng luôn có tai họa bất ngờ giáng xuống.

Ông theo Lê Lợi. Suốt mười năm chiến đấu, ông đã góp công lớn vào chiến thắng vẻ vang của dân tộc.

Nhưng sau do Vụ án Lệ Chi Viên, tức vụ án vườn vải, đại thần Nguyễn Trãi bị vu oan và bị tru di tam tộc .

 Tuy hưởng thọ 62 tuổi nhưng bị tru di tam tộc cũng chính là yểu mạng.

Những con đường mang tên ông người khá giả nhưng dễ cô quả, yểu vong; nhất là bệnh viện, viện dưỡng lão, người yếu sức thì yểu vong là không tránh khỏi.

3- Cống Quỳnh (貢 瓊 10  8 =  28). Số 28 : Tự ưu sinh ly: Số cùng con cháu hoang tàn, bạo ngược, tai họa dập dồn, chịu nhiều thống khổ thân tâm.

Với số 28: Ông Cống Quỳnh là nho sinh tài ba nhưng sự “hoang tàn bạo ngược” thể hiện nhiều mặt, rõ nét nhứt là ông bảo bà Đoàn Thị Điểm mở cửa nhà tắm để ông vào “coi”, và xử sự thâm hiểm trong việc bày vẽ cho gả thợ cày cưới bà Điểm với nhiều tình tiết “hoang tàn”, và đời ông cũng vẫy đầy thống khổ thân tâm như Thiên cách xác định*.

———-

*Xem thêm một số nghệ danh bên dưới:

———-

* DIỄN BIẾN SỰ THAY ĐỔI VậN THẾ 

(liên hệ sự kiện lịch sử phong trào Tây Sơn) như sau:

1/- Phong tào Tây Sơn; Nguyễn Huệ, Nguyễn Phúc Ánh sau đổi Quang Trung, Nguyễn Ánh:

—————-
Trích Từ điển:

Tây 西 6 Phương tây.

Sơn  3 Núi. Giữa chỗ đất phẳng có chỗ nổi cao lên. Mồ mả. Né tằm.

Nguyễn  6 Họ.

Huệ  12 Ơn huệ. Nhân từ bác ái. Thuận theo. Biếu tặng.

Phúc  Phước. Những sự tốt lành. Việc may. Rượu hay thịt để cúng tế. Giúp. Vén áo. Họ.

Ánh  9 Tia sáng của vật gì chiếu lại. Ánh sáng mặt trời khoảng l, 2 giờ trưa. Bóng rợp.

Quang  6 Ánh sáng. Sáng láng. Trơn bóng. Vẻ vang, rực rỡ. Rộng lớn. Tróng trơn. Hết sạch. Họ.

Trung  4 Ở giữa. Ngay thẳng. Nửa thân mình. Thành công. Họ.

—————-
a/- Tây Sơn 西山 (6 + 3 = 9).

Thiên cáchSố 9 Hưng tận chung thủy:

Số nầy trước tốt sau xấu, nếu phạm phải thì gánh lấy tai ương, gặp toàn bất hạnh. Với các Thiên cách trên trước tốt: thắng giòn giã, sau tan rã cũng nhanh chóng.

b/- Nguyễn Huệ   (6 + 12 = 18 ).

NguyenHue

Thiên cáchSố 18 Ý chí cánh thành:

Với ý chí kiên cố, năng bài trừ mọi chướng ngại, khắc phục mọi khó khăn để đạt thành mục đích, nhất định thành công.

c/- Nguyễn Phúc Ánh    (6 + 13 +  9 = 28).

Nguyễn Ánh

Thiên cáchSố 28 Tự ưu sinh ly:

Số cùng con cháu hoang tàn, bạo ngược, tai họa dập dồn, chịu nhiều thống khổ thân tâm.

Sau cùng: Nguyễn Huệ lên ngôi lấy niên hiệu Quang Trung; và Nguyễn Phúc Ánh cũng đổi lại là Nguyễn Ánh với Thiên số:

- Quang  Trung  (6 + 4 = 10).

Thiên cáchSố 10 Vạn sự chung cuộc:

Một chuỗi đời ảm đạm, khó tìm một ánh sáng quang minh. Thật là vận số tận cùng, tứ cố vô thân, gởi xương nơi đất khách.

- Nguyễn Ánh   (6 + 9 = 15 ).

Thiên cáchSố 15 Phước thọ củng chiếu:

Được người trên bước nâng đỡ, nên thân thế thành đại sự nghiệp, nắm lấy sự thành công phú quí vinh đạt, số nầy ít có người được như vậy.

Sau khi đổi danh hiệu cục diện hai bên đảo ngược lại, đặc biệt là với nội dung “Gởi xương nơi đất khách” của Vua Quang Trung ứng nghiệm bởi sự “Hoang tàn bạo ngược” của Nguyễn Phúc Ánh là lấy xương của Vua Quang Trung bỏ vào ống đồng bắn ra biển.

Đổi tên không phải cải số, mà là sự điều chỉnh tầng số, giống như rà đài, chỉnh volume radio hay tivi vậy, người có số giàu sang mà không chỉnh sửa cũng giàu nhưng bịnh hoạn tai nạn, người số nghèo mà điều chỉnh thì tuy nghèo nhưng luôn an ổn, cũng sung túc được.

C.- Chúng tôi đã làm:

Chúng tôi đã từng đổi tạo nhiều sự tốt đẹp cho nhiều gia đình, xin nêu vài trường hợp:

- Đinh Chí Hảo đổi lại Đinh Hoàn Hảo

- Vi Trúc Thi đổi lại Vi Lục Thi

————–
Trích Từ điển:

Đinh  2  Chữ  thứ  tư trong hàng can. Người đến tuổi thành niên. Khuyên răn. Dặn dò. Đang. Họ.

Chí  6 Đến. Rất. To lớn.

Hảo  6 Tốt,  đẹp, hay. Rất. Xong.

Hoàn  7 Hoàn toàn. Xong. Trọn vẹn. Bền chặt. Đầy đủ. Nộp (nạp). Giữ gìn. Tốt đẹp. Họ.

Vi  13 Hèn mọn, nhỏ nhen. Tinh diệu. Suy. Kín. Mầu nhiệm. Không, không phải. Số nhỏ nhất. Ẩn giấu.  Họ.

Trúc  16 Xây đắp. Nhà ở.

Thi  9 Thây người chết.

Lục  22 Sách vỡ. Giấy tờ.

Thi  13 Thi thơ. Kinh thi. Nâng. Cầm.

————–
- Đinh Chí Hảo    (2 + 6 + 6  = 14).

Thiên cáchSố 14 Luân lạc thiên nhai:

Không người giúp đỡ, gặp cảnh cô độc… khó thấy niềm vui nào mang đến, cuộc đời như đá chìm đáy nước, chịu một đời tăm tối đau buồn.

Sức khỏe: Nam nữ đều là người tai họa, dễ bị cảm mạo, phong tà.

Cháu bé khoảng 1, 2 tuổi suy dinh dưỡng khó thể nuôi.

Đổi lại:

- Đinh Hoàn Hảo    (2 + 7 + 6  = 15).  

Thiên cáchSố 15 Phước thọ củng chiếu:

Được người trên bước nâng đỡ, nên thân thế thành đại sự nghiệp, nắm lấy sự thành công phú quí vinh đạt, số nầy ít có người được như vậy.

Sau đổi tên 1 tháng cháu mạnh khỏe, cả gia đình đều phấn khởi.

- Vi Trúc Thi    (13 + 16 + 9  = 38).   

Ý nghĩa: Xây nhà mồ cho xác chết nhỏ nhỏ; 11 tuổi mà cháu 3 lần nói với mẹ “nằm mơ thấy dưới âm phủ biểu con: mầy đừng về trên ấy nữa, tao đã xếp chỗ nằm cho mầy rồi”.

Thiên cách:Số 38 Ý chí – bất  thành:

Đừng mong gặp thành công lớn vì không đủ năng lực đi đến đích. Đặc biệt số này được thành tựu về văn chương, sách báo.

Sức khỏe: Không tốt lắm, dễ bị bịnh phổi, tim.

Lại thêm nhà khai môn (cửa cái) phạm sao Thiếu vong (thiếu niên chết yểu); cháu bé biếng ăn, gầy còm, không còn đi học được.

- Đổi lại: Vi Lục Thi    (13 + 22 + 13 =  48).

Ý nghĩa: Sách kinh thi vi diệu.

Thiên cáchSố 48 Hữu đức cựu trí:

Đáng làm vị cố vấn. Đáng thọ lãnh cao chức, giàu sang oai vọng vinh đạt ở hàng cao phẩm trong loài người.

Sức khỏe: Khá tốt.

Hàm ý: Người có tài, mưu lược, đức độ, hợp với cách của người làm quân sư, cố vấn, thầy giáo, bác sĩ.

Sau đổi tên và dời cửa cháu mạnh khoẻ, học luôn giỏi nhứt lớp.

Kết hợp Xem Địa lý Bát trạch (thường gọi là phong thuỷ):

Trong mối liên hệ Thiên Nhân ngoài Thiên Nhân cách còn có mối liên hệ thiết thân khác là: Phương hướng nhà của (môn Bát Trạch), xem chọn tuổi vợ chồng, cả 2 nội dung đều có sách kèm theo; đây nói thêm một số nét về Bát trạch:

Vấn đề nầy mọi người đều đã biết, nhưng cái mới của chương trình nầy không chỉ đi sâu hướng dẫn sát sao việc sửa chữa những khiếm khuyết mà hầu như mọi căn nhà đều có, giải quyết, xử lý theo hoàn cảnh cụ thể của từng người; thâm thúy hơn nữa là sự phối hợp giữa Bát trạch và xem Nhân cách, Thiên cách của danh xưng con người, doanh nghiệp…, bởi nếu tách rời như trước nay thì không thể toàn diện được.

Một vài ví dụ:

1)- Bát trạch không kết hợp tên doanh nghiệp; như công ty Trường Sanh:

————- 

Trích Từ điển:

Trường 長 8 Dài, lâu dài. Giỏi, tài. Tốt.

Sanh 生 5 Sống. Sinh sống.

Tân 辛 7 Chữ thứ tám trong hàng can. Cay đắng khổ sở. Buồn rầu. Đau đớn.

————- 

Trường Sanh (長生  8 + 5 = 13).

Thiên cáchSố 13 Trí lược siêu quần:

Có trí mưu lược, bền sức chịu đựng để lấy sự thành công, phải hưởng sự phú quí vinh hoa, hảo vận đáng mong cầu vậy.

Công ty làm ăn thịnh vượng tột đỉnh, sau đổi lại Tân Trường Sanh:

Trường Sanh là sống thọ, thì Tân không thể là mới, mà là Kéo dài kiếp sống khô ải.

Tân Trường Sanh (辛長生 8 + 5 + 7 = 20).

Thiên cáchSố 20 Phi nghiệp phá vận:

Một đời chỉ thấy toàn đổ vỡ, trái ý, gặp nhiều khó khăn không thể nào tả xiết.

Số biểu thị sự thất bại.

Tuy khi xây dựng công ty có “Thầy Phong thủy” chỉ dẫn kỹ, nhưng từ cái tên tốt đổi sang tên xấu công ty phá sản nhanh chóng.

B- Quan hệ Địa Nhân qua môn Bát trạch:

Như trên thì họ tê người là mối quan hệ Thiên Nhân, Họ tên tốt thì Trời gia hộ, còn phương hướng nhà cửa (môn Bat Trạch) là mối quan hệ Địa Nhân, xây nhà đúng phương hướng mọi mặt Đất hộ.

2)- Tên người dù tốt hay xấu mà không kết hợp Bát trạch thì sự rủi khó tránh khỏi. Ví dụ: Một cơ quan nọ đang làm việc bình thường chỉ dời cổng phạm sao Bại tuyệt: “Bại tuyệt chi phương bất khả tu. Tu chi lệch lạc bất kham sầu. Nhơn đinh tổn việc vô tông chiếc. Phụ tử đông tây cách sự cầu (cha con mỗi người một nơi ai làm nấy ăn. Thử vị an môn phá bại gia tài. Tào hoàng bạo tốt (chết ngang), tự ải, lạc thủy, phong hỏa, thủy ách bất lợi”; mà trong 1 năm 2 người thủ trưởng làn lượt chết, các vị phó cũng bị bịnh tê liệt không còn làm việc được, đem một vị địa phương bên dưới lên thay 3 ngày sau gảy chân; phải dời cửa trở về cũ mới làm việc trở lại được.

———-

Liên hệ một số nghệ danh và nhân vật khác:

A/- Một số nghệ danh:

Trúc Phương (1933 – 1996)

Hoàng Nguyên (1932 – 1973)

Cẩm Nhung (1940-2013)

————–
Trúc  6 Cây trúc, cây tre. Tiếng trúc (một tiếng trong bát âm). Sách vỡ. Họ.

Phương   8 Cây phương.

Hoàng  12 Màu đất. Màu vàng. Người già. Trẻ con ba tuổi sắp xuống. Họ.

Nguyên  10 Đồng bằng. Toàn vẹn, không sai, không khác. Vốn gốc.

Hàn  12 Lạnh. Nghèo khổ. Cùng quẫn. Ít ỏi. Run. Thôi. Họ.

Mặc  16 Lặng lẽ.

Tữ  6 Chết, không hoạt động. Một hình phạt.

Cẩm  16 Gấm. Đẹp đẽ.

Nhung  12 Nhung, nỉ, dạ.

1- Trúc Phương   (6 + 8 = 14)

Nhân cách: Cây trúc và cây phương, 2 loại cây khác nhau cạnh tranh che chắn nhau, người vừa khó tánh vừa bị nhiều sự ức chế trong đời.

Thiên cáchSố 14 Luân lạc thiên nhai:

Không người giúp đỡ, gặp cảnh cô độc… khó thấy niềm vui nào mang đến, cuộc đời như đá chìm đáy nước, chịu một đời tăm tối đau buồn.

Gia đình phụ mẫu, tử tôn không nương nhờ, phần vợ chồng duyên nợ không bền, gặp cảnh chia ly.

Sau năm 1975: Ông không di tản, mà vượt biên lần đầu năm 1976 nhưng không thành công, do vậy bị tịch thu nhà. Những năm sau đó ông vượt biên thêm 2 lần nhưng vẫn không thành công. Lúc ra tù, ông sống không nhà cửa, không giấy tờ tuỳ thân. Sau 3 lần vượt biên không thành công, vợ con ly tán, ông không nhà cửa, không người thân, giấy tờ, sống lây lất khắp nơi, thậm chí phải đi chân không và mướn chiếu ngủ tại bến xe.

2- Hoàng Nguyên   (12 + 10 = 22)

Nhân cách: Đất đồng bằng.

Thiên cáchSố 22 Thu thảo phùng sương:

Mọi việc đều gặp sự trái ý mong muốn, như cây cỏ mùa thu ẩm ướt lại gặp sương rơi, một chuỗi ngày thê lương, bịnh hoạn, cô độc, lo lắng nhiều nỗi, cuộc đời bất hạnh.

Số của vận tranh đấu:

Thường bị bịnh kín, khó chữa, chết yểu.

Là nhạc sĩ tài hoa nhưng bạc mệnh: Cả 2 tên đều xấu nên chỉ thọ 41 tuổi.

3- Cẩm Nhung   (16 + 12 = 28)

Nhân cách: Nhung và gấm đẹp đẽ. Hai loại nhung, gấm đẹp khác nhau ở chung ngăn che, cạnh tranh nhau. Người gặp nhiều chuyện không hài lòng trong đời; tánh tình, khó khăn, hung dữ, ganh tỵ, không cỡi mở.

Thiên cáchSố 28 Tự ưu sinh ly:

Số cùng con cháu hoang tàn, bạo ngược, tai họa dập dồn, chịu nhiều thống khổ thân tâm.

Ai phạm vận số nầy phải chịu tai nạn về cơ khí, hay sự hại vì những lý do như : tình sát, tai sát v.v… (chết không lành).

\Được xem là vũ nữ xinh đẹp nổi tiếng nhất Sài Gòn vào thời điểm đó, và mệnh danh là "nữ hoàng vũ trường", nhưng cả ý nghĩa tên và cách số đều biểu hiện sự hoang tàn, ương bướng, quen với một viên trung tá, vợ y hăm dọa nhiều lần không được, sau cùng cuộc đánh ghen bằng tạt axit (tình sát) rùng rợn nhứt bấy giờ, hủy hoại vĩnh viễn nhan sắc người vũ nữ xinh đẹp, sau cùng đi hành khất.

Ngoài ra có những nghệ sĩ tự đổi tên đến 3 lần mới may mắn có được cách số tương đối tốt mà nổi tiếng, nhưng cũng không phải đã hoàn hảo.

4- Hàn Mặc Tữ 寒默死  (12 + 16 + 6 = 34)

Nhân cách: Nghèo khó; cô độc, chết lặng lẽ, lạnh lẽo.

Thiên cách: Số 34 Phá gia vong thân:

Suốt đời tai nạn chẳng dứt, gia đình ly biệt, sát hại, phát cuồng, số này phải chịu cảnh đói khổ, bần tiện.

Số của người gặp nhiều tai nạn:

Gia đình: Họ hàng lưu lạc, duyên phận bạc bẽo.

Sức khỏe: Hay bị các họa về đâm chém, đánh đập, xung huyết, bại liệt, điên cuồng.

Hàm ý: Số nầy có tượng đại hung hiểm, đại loạn ly, tai nạn liên tiếp giáng xuống. Vạn sự thất bại lắm bịnh nhiều tai, vợ chồng con cái ly tán, yểu chiết khiến phải phát điên.

Thường gặp hoạn nạn bất tữ, bệnh tật dây dưa.

Gia đình phụ mẫu, tử tôn không nương nhờ, phần vợ chồng duyên nợ không bền, gặp cảnh chia ly.
Với tên thật Nguyễn Trọng Trí tư chất thông minh lanh lợi, tài hoa, tánh tình mẫn tiệp được nhiều người quý mến, nhưng tánh bộc trực, hành sự theo cảm tính; và sau lấy bút danh Hàn Mặc Tữ thì cuộc đời đầy khổ ải như nói trên đặc biệt cả ý nghĩa bút danh và cách số đều nói lên sự yểu mệnh (ông chết ở tuổi 28) và chết lặng lẽ, lạnh lẽo trong một căn phòng hiu quạnh, mọi người thân đều xa lánh (do chứng phong nan y)!

Huỳnh 黃 12 Màu đất. Màu vàng. Người già. Trẻ con từ ba tuổi sắp xuống. Họ.

Phi 非  8 Trái, không phải. Lầm lỗi. Châu Phi.

Phụng 奉 8 Vâng theo. Dâng hiến. Tôn sùng. Thờ. Phụng dưỡng. Hầu hạ. Giúp đỡ.

5- Huỳnh Phi Phụng (黃非奉 12 + 8 +  8  =  28)

Nhân cách: Phi phụng là không phụng dưỡng cha mẹ; cùng với Thiên cách số 28 “hoang tàn bạo ngược”, ông đã xiềng người cha ở căn chòi sau hè hai năm trời, sau báo chí phanh khui, địa phương can thiệp ông mới thả người cha ra.

Thiên cáchSố 28 Tự ưu sinh ly:

Số cùng con cháu hoang tàn, bạo ngược, tai họa dập dồn, chịu nhiều thống khổ thân tâm.

Ai phạm vận số nầy phải chịu tai nạn về cơ khí, hay sự hại vì những lý do như : tình sát, tai sát v.v… (chết không lành).

b/- Liên hệ vài sự kiện:

1)- Vụ án Tân Trường Sanh: Trước là xí nghiệp Trường Sanh, sau đổi công ty Tân Trường Sanh:

Trường Sanh  (長生 8 + 5  =  13).

Trường Sanh là sống thọ và tầng số 13 tốt: Xí nghiệp làm ăn phát đạt nhanh chóng. Sau đổi là Tân Trường Sanh:

Tân  Trường Sanh (辛長生 7+ 8+ 5 = 20).

Thiên cách Số 20 : Phi nghiệp phá vận:

Một đời chỉ thấy toàn đổ vỡ, trái ý, gặp nhiều khó khăn không thể nào tả xiết.

Trường Sanh là sống thọ thì Tân không thể là mới, mà chỉ ứng chữ Tân 辛 là cay đắng khổ sở; tức Tân Trường Sanh là kéo dài kiếp sống cay đắng khổ sở; cùng với tầng số 20 “Phi nghiệp phá vận”, công ty suy sụp đi đến phá sản và mọi người trong công ty đều bị án hình sự.

Các nhân sự có liên quan:

Trần Đàm (塵 談 14  + 15 = 29).

Trần 塵 là bụi bậm trần ai. Đàm 談 là bàn luận; Trần Đàm là bàn chuyện bụi bậm trần ai, ông bị án tử hình vì bàn mưu tính kế chuyện bụi bậm chớ không phải do làm. Còn Thiên cách số 29 biểu hiện ông giàu có nhưng “lòng tham không đáy, không biết đủ” để dừng lại nên bị nạn.

Phùng Long Thất (逢攏失 11 + 19  +  5 = 35)

Nhân cách: Gặp, đón lấy cái hội thất bại (ăn hối lộ của Tân Trường Sanh) nên bị thất bại (bị tử hình) theo.

Tăng Minh Phụng (僧瞑鳳14 + 15 + 14  =  43)

Nhân cách: Minh Phụng (瞑鳳) là con phụng tu nhắm mắt ngủ; nghĩa bóng: những tai họa kề bên mà không hay biết.

Thiên cách Số 43 : Vũ dạ chi hoa:

Như hoa bị mưa đêm tơi tả lạnh lùng, tuy có tài năng nhưng gặp dịp may chỉ có một thời. Số phải chết xa nhà và đi trong cảnh nghịch.

dẫn đến bị tử hình là “chết xa nhà”.

+ Trong vụ án phá rừng Bình Thuận thì:

Đinh Mạnh Hồ (丁孟胡 2 + 8+ 9 = 19)

+ Nhân cách: Mạnh Hồ là gắng sức làm càn. Khi bị tố cáo ông ta cậy thế lực mà đe dọa, khống chế người tố cáo để tiếp tục làm càn việc phá rừng.

+ Thiên cách Số 19 : Phong vân tuế nguyệt:

Trên bước đường lập nghiệp phải vượt mọi khốn khó và được quý nhơn giúp đỡ mới đạt thành chí nguyện, có thể là phú ông, song khó tránh chết yểu cô quả, hình ngục.

Nguyễn Tăng Thắng   (阮 曾 勝  6 + 12 +  12 =  30). (người tố cáo việc phá rừng)

+ Nhân cách: Đời ông làm việc gì cũng trải qua bước đầu khó khăn thất bại, cố gắng làm tiếp mới thành công: tố cáo việc phá rừng bị Đinh Mạnh Hồ đe dọa sinh mạng, và bị khai trừ  Đảng, gia đình tan nát, ông bán nhà đeo đuổi việc tố cáo (làm thêm), sau nhờ báo chí phanh khui, ông mới thắng: được phục hồi Đảng…

+ Thiên cách số 30: Số 30: Tuyệt tữ phùng sanh:

Lúc thắng lúc bại khó phân, một phen mạo hiểm trong tuyệt tữ, phùng sinh mà thành công. Cuộc đời cô độc khắc vợ chồng, con cái.

……..

Tên mỗi người hầu hết đều có khiếm khuyết nhứt định, ít ai tốt trọn, do đó cuộc đời ít nhiều cũng có những may rủi, biến động.

Trong mối liên hệ Thiên - Địa – Nhân thì họ tên người là mối liên hệ Thiên Nhân, họ tên tốt hay xấu là Trời ứng chiếu phúc hay họa, nhà cửa theo Bát trạch là mối liên hệ Địa – Nhân, nhà cửa theo Bát trạch là Đất định;  

Mặt khác nhiều người cho rằng số là Thiên định không thể thay đổi, do đó không cần xem đổi họ tên hay xem bát trạch gì cả, trong đó nhiều tôn giáo cùng quan điểm nầy, thậm chí có tôn giáo cấm xem Bát trạch, xem đổi tên là một sai lầm!

Điều có ý nghĩa lớn là chương trình nầy không phải để bói toán, mà quan trọng là dùng để đặt hoặc sửa đổi tên, tạo phúc, tạo sự hanh thông cho người và việc đang có nhiều khó khăn, tai họa.

Đúng số là Thiên định không thể thay đổi, nhưng việc xem bát trạch hay xem đổi tên không phải là cải số, mà chỉ là điều chỉnh vận hội (một phần nằm trong số mệnh), có thể ví số người nghèo như chiếc tivi trắng đen, người số giàu như chiêc tivi màu, nghèo hay giàu, trắng e9en hay màu là cố định không thể thay đổi, còn viếc thay đổi họ tên, xem bát trạch giống như điều chỉnh các núm chỉnh âm thanh, ánh sáng, chiếc tivi màu mjà không chỉnh các núm thì cũng là màu nhưng âm thanh ánh sáng không rõ, khó xem, còn tivi trắng đen mà chỉnh các núm âm thanh ánh sáng thì cũng là tivi trắng đen, nhưng hình ảnh, ánh sáng rõ, người không giàu, nhưng vận hội hanh thông vậy.

Có 2 phản hồi tại “Thiên – Nhân Cách”

  1. Hoàng Thị Khánh Linh nói:

    Em là một độc giả trung thành của trang web , em cảm thấy trang web cung cấp nhiều thông tin bổ ích và khá thú vị với bản thân e cũng như nbững ng cùng sở thích quan điểm, em hi vọng trang web sẽ phát triển hơn nữa và đưa cái hòan mỹ đến với tất cả mọi người. Bản thân em là người yêu thích văn thơ, thích làm thơ, thích các hoạt động nghệ thuật , các nét đẹp văn hóa xưa như câu đối, chữ thư pháp .. luôn muốn sống cs thanh cao ,tốt đẹp không tư lợi, khi biết đến trang này, em đã rất vui khi đọc đuợc những thông tin mà mình cần tìm, nay e muốn nhắn tin nhờ xem gíup e với tên của e là Hoàng Thị Khánh Linh sn 27.5.1994 thì tên em nói lên điều gì, và e nên dùng nghệ danh gì khi hoạt động nghệ thuật ? E chờ tin của admin. E zin chân thành cảm ơn

    • admin nói:

      Hoàng Thị Khánh Linh (黃氏慶伶 12+4+15+7= 38)

         Ý nghĩa: Người vui tươi lanh lợi.

      Số 38 : Ý CHÍ – BẤT  THÀNH

      Đừng mong gặp thành công lớn vì không đủ năng lực đi đến đích. Đặc biệt số này được thành tựu về văn chương, sách báo, nhưng dễ bị bịnh phổi, tim.

      ĐỔI LẠI:

      Hoàng Nhã Linh (黃雅伶 12+12+7=31) 

      Ý nghĩa: Người thanh nhã, rất lanh lợi.

      Số 31: TRÍ DÕNG ĐẮC CHÍ

      Có sự kiên cố trong mọi ý chí, năng xông pha mọi thử thách, làm nên danh dự vĩ đại cho sự nghiệp, truyền đắc danh lợi, phú quý, có tài năng chỉ huy, nhiều đức độ sung vinh.

      Ngày 11/9 AL 9g10’. Vái Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng, Thần hoàng để đổi sẽ ứng nghiệm. Quan trọng là phải tin và nhớ tên mới đổi mới ứng nghiuệm.

      Nghệ Danh có thể lấy các tên:

      Thanh Tâm (清心 11 + 4  =  15)

      Số 15 : PHƯỚC THỌ CỦNG CHIẾU

      Được người trên bước nâng đỡ, nên thân thế thành đại sự nghiệp, nắm lấy sự thành công phú quí vinh đạt, số nầy ít có người được như vậy.

      Quý Hương (貴鄉 12 + 12  =  24).

      Số 24 : GIA MÔN DƯ KHÁNH

      Có tài năng trong lãnh vực tham mưu, phát minh mọi sáng kiến, làm nên sự nghiệp hiển vinh cho con cháu, thật là điều hỷ khánh kiết tường vậy.

      Tuy nhiên gởi Mail tôi sẽ trả lời chi tiết sâu hơn.

      Email: anh.nguyen683@gmail.com

Gửi phản hồi