Bài viết

LƯỢT TRUY CẬP

  • Đang truy cập: 2
  • Lượt truy cập hôm nay: 74
  • Lượt truy cập hôm qua: 78
  • Tất cả lượt truy cập: 69427

Thiên – Nhân cách – Địa cách

Xem Tên người, cửa hiệu, bút danh, nghệ danh và xem Địa lý Bát trạch (Phong thủy)

CẢI TẠO HOÀN CẦU song song lo sự việc lớn lao như ý nghĩa của tên website, còn có chương trình giúp nhân quần xã hội những việc sau:
I.- Đặt, đổi tên người, tên cửa hiệu:
Có câu rằng “cái tên làm nên tính cách và vận hội”; tên người và sự vật được ứng nghiệm bởi 2 nội dung là: Ý nghĩa danh hiệu và cách số (cách số dựa trên cơ sở số nét chữ Hán). Ví dụ:
1/- Cao Bá Quát, Nguyễn văn Siêu:
————–
Trích Từ điển:
Cao 高 10 Sùng bái. Quý trọng. Tôn kính. Lớn tuổi. Giá cao. Trên cao. Giỏi, vượt trên bậc thường. Họ.
Bá 霸 21  Hơn người. Làm lớn. Xưng hùng.
Quát 括 9 Bó, buộc lại. Bao gồm, bao quát.
Nguyễn 阮 6 Họ.
Văn 文 4 Người có học vấn. Văn vẻ, chữ nghĩa, văn chương. Lễ phép. Văn hoa. Đồng tiền. Đẹp. Vân trên gỗ. Đường lối. Quan văn. Họ.
Siêu 超 12 Nhảy lên. Vượt qua, vượt lên. Siêu việt, tài trí hơn người.
————–
Cao Bá Quát 括高 霸(10 + 21 + 9 = 40).
- Ý nghĩa: Xưng mình tài giỏi bao quát cả Thiên hạ; ông từng cao ngạo, tuyên bố: “Trong Thiên hạ có 4 bồ chữ, một mình tôi giữ hết 2 bồ. Anh tôi Cao Bá Đạt và bạn tôi Nguyễn văn Siêu giữ một bồ. Còn một bồ phân phát cho Thiên hạ”.

Nguyễn Văn Siêu 阮 文超 (6 + 4 + 12 = 22).
- Ý nghĩa: Người văn chương chữ nghĩa siêu việt, tài trí hơn người.
Hai Ông đã từng được vua Tự Đức khen ngợi “Văn như Siêu Quát vô tiền Hán” (không có tiền lệ ở Trung Hoa), và người đời gọi “Thần Siêu Thánh Quát”.
- Cách số:
+ Cao Bá Quát  Số 40 : CẨN THẬN BẢO AN
Số nầy có mưu trí hơn người (thường là trai tài, gái sắc), nhưng không hưởng được, vì không hợp với từng sự việc, ấy là nguyên nhân thất bại. Nếu biết ôn tồn dè dặt thì cũng phát đạt, bình an.
Hàm ý: Nhiều mưu mẹo, đảm lược, nhưng kiêu ngạo, thiếu chí lớn, dễ bị công kích, các vận khác xấu thì dễ bị tù đày, chết yểu. Nếu an phận thì bình thường.
Người mang số nầy do bản tính quá bộc trực, không chịu nổi cảnh bất bình xảy ra trước mắt. Tâm lý hay nông nổi do quá cương trực.
Cả ý nghĩa và cách số đều xác định tài giỏi hơn người, nhưng “không hưởng được”, là người thường làm việc không hợp thời nên không thành công, gặp nạn; ông tài giỏi nhưng thi hỏng (vì chữ xấu, nhưng người ta bảo ông nói thẳng nên làm phật ý vua Minh Mạng).
Năm 1841, Cao Bá Quát được làm hành tẩu ở Bộ Lễ đến tháng Tám làm sơ khảo trường thi Thừa Thiên. Thấy một số bài thi hay mà phạm huý, ông cùng một người bạn lấy son hoà muội đèn chữa lại cho họ. Việc bại lộ, ông bị tống giam, kết tội xử chém, sau được xét lại, bị cách chức, rồi phải đi công cán ở Indonexia.
Trở về, ông được giữ chức cũ một thời gian, rồi bị thải, 1847 chuyển vào làm ở Viện Hàn lâm, ít lâu sau bị đẩy ra làm giáo thụ Quốc Oai, và năm 1855 cầm đầu đội quân chống triều đình và ông đã ngã xuống giữa chiến trường, kết thúc cuộc đời nhà thơ trác việt của đất Thăng Long. Theo Wikipedia: “Cao Bá Quát bị suất đội Đinh Thế Quang bắn chết tại trận, vua Tự Đức lệnh cho ban thưởng và cho đem thủ cấp của nghịch Quát bêu và rao khắp các tỉnh Bắc Kỳ rồi giã nhỏ quăng xuống sông. Sự thật về cái chết của Cao Bá Quát cho đến nay vẫn còn là một vấn đề nghi vấn cần làm sáng tỏ hơn”. Sách khác nói: “Ông bị bắt giải về triều và bị chém đầu. Vua Tự Đức ra lệnh tru di tam tộc dòng họ Cao”.
+ Nguyễn văn Siêu Số 22: THU THẢO PHÙNG SƯƠNG
Mọi việc đều gặp sự trái ý mong muốn, như cây cỏ mùa thu ẩm ướt lại gặp sương rơi, một chuỗi ngày thê lương, bịnh hoạn, cô độc, lo lắng nhiều nỗi, cuộc đời bất hạnh.
Hàm ý: Vạn sự chẳng như nguyện, giữa đường đổ vỡ, thường là người bạc nhược, ý chí kém cỏi như cây cỏ mùa thu gặp sương vậy. Khổ cực yếu đuối, cô độc, luôn gặp nghịch cảnh.
Nguyễn Văn Siêu đỗ phó bảng được bổ làm chủ sự bộ lễ… nhưng năm (1851), thấy dân chúng đói khổ, vỡ đê, lụt lội, ông gửi về vua Tự Đức một sớ điều trần. Không hợp ý vua, ông bị giáng chức. Năm 1854, ông đệ sớ từ quan, rời xa cung đình Huế, về sống ở Hà Nội, dạy học và soạn sách …

2/- Nguyễn Trãi  (1380–1442)
————–
Trích Từ điển:
Nguyễn 阮 6 Họ.
Trãi 廌 13 [zhì] (dd5e) Tên một loài thú trong thần thoại.
————–
Nguyễn Trãi 阮 廌 (6 + 13 = 19)

Nguyen-Trai

Số 19: PHONG VÂN TUẾ NGUYỆT
Trên bước đường lập nghiệp phải vượt mọi khốn khó và được quý nhơn giúp đỡ mới đạt thành chí nguyện, có thể là phú ông, song khó tránh chết yểu cô quả, hình ngục.
Hàm ý: Người có tố chất thông minh thích hoạt động, tuy có thành công lớn, có thực lực, nhưng luôn có tai họa bất ngờ giáng xuống.
Ông theo Lê Lợi. Suốt mười năm chiến đấu, ông đã góp công lớn vào chiến thắng vẻ vang của dân tộc.
Nhưng sau do Vụ án Lệ Chi Viên, tức vụ án vườn vải, đại thần Nguyễn Trãi bị vu oan và bị tru di tam tộc .
 Tuy hưởng thọ 62 tuổi nhưng bị tru di tam tộc cũng chính là yểu mạng.
Những con đường mang tên ông người khá giả nhưng dễ cô quả, yểu vong; nhất là bệnh viện, viện dưỡng lão, người yếu sức thì yểu vong là không tránh khỏi.
3/- Các nghệ danh:
- Trúc Phương, tên thật Nguyễn Thiên Lộc (1933 – 1996)
- Hoàng Nguyên tên thật Cao Cự Phúc (1932 – 1973)
- Hàn Mặc Tữ tên thật Nguyễn Trọng Trí (1912 – 1940)
- Cẩm Nhung (1940-2013)
————–
Nguyễn 阮 6 Họ.
Thiên 天 4 Trời. Bầu trời. Trời sinh ra. Tự nhiên. Ngày. Chỗ Thần linh ở. Thời tiết. Họ.
Lộc 麓 19 Chân núi.
Trúc 竹 6 Cây trúc, cây tre. Tiếng trúc (một tiếng trong bát âm). Sách vỡ. Họ.
Phương 枋  8 Cây phương.
Cao 高 10 Sùng bái. Quý trọng. Tôn kính. Lớn tuổi. Giá cao. Trên cao. Giỏi, vượt trên bậc thường. Họ.
Cự 拒 8 Không chịu. Phản đối. Chống lại.
Phúc 覆 18 Lật lại, trở lại lần nữa. Xét kỹ. Trả lời. Phủ, che đậy. Thua. Phục kích. Nghiêng đổ. Lật úp. Phản phúc.
Hoàng 黃 12 Màu đất. Màu vàng. Người già. Trẻ con ba tuổi sắp xuống. Họ.
Nguyên 原 10 Đồng bằng. Toàn vẹn, không sai, không khác. Vốn gốc.
Trọng 重 9 Nặng. Chuộng. Tôn trọng. Khó. Rất. Quá.
Trí 致 10 Tới cùng. Hết. Trao, đưa. Đặt để. Trả lại. Rất. Ý vị. Ủy thác. Thái độ. Đưa đến. Dời đến. Dày đặc. Đường lối.
Hàn 寒 12 Lạnh. Nghèo khổ. Cùng quẫn. Ít ỏi. Run. Thôi. Họ.
Mặc 默 16 Lặng lẽ.
Tữ 死 6 Chết, không hoạt động. Một hình phạt.
Cẩm 錦 16 Gấm. Đẹp đẽ.
Nhung 絨 12 Nhung, nỉ, dạ.    
————–
+ Nguyễn Thiên Lộc 阮 天 麓 (6 + 4 + 19 = 29)
-Ý nghĩa: Chân núi và bầu Trời, người tính toán chuyện chơi vơi không thực tế.
- Số 29 : DỤC VỌNG NAN ĐÍCH:
Lúc nào cũng thiếu thốn như muốn gồm thâu về một mối vậy, tâm hòa hiệp, ham muốn rộng lớn như rồng trên mây, nắm lấy nhiều cơ hội thành công. Nhưng…. .
Số của người có lòng tham không đáy:
Căn cơ: Thiên quan, tướng tinh, văn xương.
Gia đình: Họ hàng nghèo hèn, nếu địa cách thuộc hỏa thì hiếm con.
Sức khỏe: Tiên thiên ngũ hành là kim, mộc mà tam tài tốt thì mạnh khỏe, tiên thiên thuộc thổ, hỏa thì bịnh tật, ốm yếu.
Hàm ý: Số của người mưu trí, lập công lớn, nhưng là người không biết đủ, mặc sức hoành hành, dễ chuốt họa vào thân. Nữ có số nầy quá nhiều nam tính, dễ bị góa chồng, cô độc đến già.
Số biểu thị cô độc (muộn vợ chồng, gia đình bất hòa, vợ chồng xung khắc, đỗ vỡ, ly tán).
+ Trúc Phương 竹 枋 (6 + 8 = 14)
-Ý nghĩa: Cây trức và cây phương, 2 loại cây khác nhau cạnh tranh che chắn nhau, người vừa khó tánh vừa bị nhiều sự ức chế trong đời.
- Số 14 : LUÂN LẠC THIÊN NHAI
Không người giúp đỡ, gặp cảnh cô độc… khó thấy niềm vui nào mang đến, cuộc đời như đá chìm đáy nước, chịu một đời tăm tối đau buồn.
Số của người lưu lạc góc bể chân trời, bất đắc chí.
Cơ nghiệp: Mỹ thuật, bạc mệnh, bôn ba.
Gia đình: Cốt nhục chia lìa, tha phương lập nghiệp, anh em bất hòa.
Sức khỏe: Nam nữ đều là người tai họa, dễ bị cảm mạo, phong tà.
Hàm ý: Số của người khắc cha mẹ, người thân, huynh đệ tương tàn, vợ chồng ly tán, con cái hiếm muộn. Cô độc, bất đắc chí, hay gặp tai họa, trôi nổi vô  định, số của người làm cho người khác hưởng.
Gia đình phụ mẫu, tử tôn không nương nhờ, phần vợ chồng duyên nợ không bền, gặp cảnh chia ly.
Sau năm 1975: Ông không di tản, mà vượt biên lần đầu năm 1976 nhưng không thành công, do vậy bị tịch thu nhà. Những năm sau đó ông vượt biên thêm 2 lần nhưng vẫn không thành công. Lúc ra tù, ông sống không nhà cửa, không giấy tờ tuỳ thân. Sau 3 lần vượt biên không thành công, vợ con ly tán, ông không nhà cửa, không người thân, giấy tờ, sống lây lất khắp nơi, thậm chí phải đi chân không và mướn chiếu ngủ tại bến xe.

+ Hoàng Nguyên Tên thật: Cao Cự Phúc (1932 – 1973)
Cao Cự Phúc 高 拒 覆  (10 + 8 + 18 = 36)
-Ý nghĩa: Người tài giỏi, nhưng tánh hay phản phúc không cam chịu cạnh thực tại; và thua, nghiêng đổ.
Đi kháng chiến sau ra thành, sau bị tù, ra đảo được chúa ngục cảm mến tài năng cho tự do làm thầy dạy nhạc và quan hệ tư tình có con với con gái ông ta…
- Số 36 : PHONG LÃNH BẤT TỈNH
Trước mặt là con đường mờ mịt, trở lại thì không ổn vì phong ba dấy khởi ngập trời giông tố không tìm ra lối thoát.
Số của người chìm nổi linh đinh:
Học giả, hung sát. Gia đình: Họ hàng nghèo hèn, vợ chồng ly tán.
Sức khỏe: Nhiều bịnh tật, bị thương, tàn phế.
Hàm ý: Số nầy có hình ảnh sóng gió dập dồn lênh đênh chìm nổi. Cô độc, bịnh tật, tai họa luôn quấy nhiễu.
+ Hoàng Nguyên 黃 原 (12 + 10 = 22)
-Ý nghĩa: Đất đồng bằng.
- Số 22: THU THẢO PHÙNG SƯƠNG
Mọi việc đều gặp sự trái ý mong muốn, như cây cỏ mùa thu ẩm ướt lại gặp sương rơi, một chuỗi ngày thê lương, bịnh hoạn, cô độc, lo lắng nhiều nỗi, cuộc đời bất hạnh.
Số của vận tranh đấu:
Họ hàng bất hòa, tự thân lập nghiệp.
Sức khỏe: Thường bị bịnh kín, khó chữa, chết yểu.
Hàm ý: Vạn sự chẳng như nguyện, giữa đường đổ vỡ, thường là người bạc nhược, ý chí kém cỏi như cây cỏ mùa thu gặp sương vậy. Khổ cực yếu đuối, cô độc, luôn gặp nghịch cảnh. Đây cũng là số của vĩ nhân, hào kiệt, song thường là bất đắc chí.
Hoạn nạn vận số:  Thường gặp hoạn nạn bất tữ, bệnh tật dây dưa.
Cô độc vận số:  Gia đình phụ mẫu, tử tôn không nương nhờ, phần vợ chồng duyên nợ không bền, gặp cảnh chia ly.
Là nhạc sĩ tài hoa nhưng bạc mệnh: Cả 2 tên đều xấu nên chỉ thọ 41 tuổi.
+ Nguyễn Trọng Trí 阮 重 致  (6 + 9 + 10 = 25)
-Ý nghĩa: Người thái độ rất trịnh trọng, tôn trọng người, được người quý mến.
- Số 25: TÂM TÍNH ANH MẪN
Tánh tình khách quan mẫn tiệp, có tài năng lanh lợi, nên dễ lấy sự thành công lớn lao do vận số.
Số của người cương nghị, tư chất thông tuệ:
Sức khỏe: Mạnh khỏe, ít bịnh tật.
Hàm ý: Đây là số của người thông minh, cương nghị, nhưng bị nhiều thiên kiến, lời nói nghe mềm mỏng nhưng sự thực lại rất cứng rắn, là người có tính khí quái lạ, hành sự theo cảm tính, ngạo mạn, e khó thành công lớn.
Số biểu thị sự hạnh phúc sang giàu.
Số 25 thuộc nhóm IV. Tính tình cương trực:
Người mang số nầy do bản tính quá bộc trực, không chịu nổi cảnh bất bình xảy ra trước mắt. Tâm lý hay nông nổi do quá cương trực.
Bút danh: Hàn Mặc Tữ 寒默死  (12 + 16 + 6 = 34)
-Ý nghĩa: Nghèo khó; cô độc, chết lặng lẽ, lạnh lẽo.
- Số 34 : PHÁ GIA VONG THÂN
Suốt đời tai nạn chẳng dứt, gia đình ly biệt, sát hại, phát cuồng, số này phải chịu cảnh đói khổ, bần tiện.
Số của người gặp nhiều tai nạn:
Gia đình: Họ hàng lưu lạc, duyên phận bạc bẽo.
Sức khỏe: Hay bị các họa về đâm chém, đánh đập, xung huyết, bại liệt, điên cuồng.
Hàm ý: Số nầy có tượng đại hung hiểm, đại loạn ly, tai nạn liên tiếp giáng xuống. Vạn sự thất bại lắm bịnh nhiều tai, vợ chồng con cái ly tán, yểu chiết khiến phải phát điên.
Thường gặp hoạn nạn bất tữ, bệnh tật dây dưa.
Gia đình phụ mẫu, tử tôn không nương nhờ, phần vợ chồng duyên nợ không bền, gặp cảnh chia ly.
Với tên thật Nguyễn Trọng Trí tư chất thông minh lanh lợi, tài hoa, tánh tình mẫn tiệp được nhiều người quý mến, nhưng tánh bộc trực, hành sự theo cảm tính; và sau lấy bút danh Hàn Mặc Tữ thì cuộc đời đầy khổ ải như nói trên đặc biệt cả ý nghĩa bút danh và cách số đều nói lên sự yểu mệnh (ông chết ở tuổi 28) và chết lặng lẽ, lạnh lẽo trong một căn phòng hiu quạnh, mọi người thân đều xa lánh (do chứng phong nan y)!
+ Cẩm Nhung 錦 絨 (16 + 12 = 28)
-Ý nghĩa: Nhung và gấm đẹp đẽ. Hai loại nhung, gấm đẹp khác nhau ở chung ngăn che, cạnh tranh nhau. Người gặp nhiều chuyện không hài lòng trong đời; tánh tình, khó khăn, hung dữ, ganh tỵ, không cỡi mở.  
- Cách Số 28: TỰ ƯU SINH LY
Số cùng con cháu hoang tàn, bạo ngược, tai họa dập dồn, chịu nhiều thống khổ thân tâm.
Gia đình: Họ hàng đố kỵ nhau, anh em tranh giành, vợ chồng con cái ly biệt.
Sức khỏe: Bịnh tật nhiều, hay bị thương, tàn phế, nặng thì chết.
Hàm ý: Người khảng khái nhưng bôn ba, chìm nổi nhiều. Khắc sát vợ chồng, con cái, từ nhỏ đã rời xa gia đình, cả đời khó nhọc, nữ có số nầy thì cô độc, khó thành gia, có chồng cũng như không.
Thường gặp hoạn nạn bất tữ, bệnh tật dây dưa.
Ai phạm vận số nầy phải chịu tai nạn về cơ khí, hay sự hại vì những lý do như : tình sát, tai sát v.v… (chết không lành).
Được xem là vũ nữ xinh đẹp nổi tiếng nhất Sài Gòn vào thời điểm đó, và mệnh danh là "nữ hoàng vũ trường", nhưng cả ý nghĩa tên và cách số đều biểu hiện sự hoang tàn, ương bướng, quen với một viên trung tá, vợ y hăm dọa nhiều lần không được, sau cùng cuộc đánh ghen bằng tạt axit (tình sát) rùng rợn nhứt bấy giờ, hủy hoại vĩnh viễn nhan sắc người vũ nữ xinh đẹp, sau cùng đi hành khất.
Còn người đánh ghen: Lâm Thị Nguyệt:

————–
Lâm 臨 17 Tới, đến. Trên cao ngó xuống, ở trên soi xuống. Cai trị. Kịp. Họ.
Thị 視 11 Thấy.
Nguyệt 月 4 Mặt trăng. Tháng. Họ.
————–
+ Lâm Thị Nguyệt 臨視月 (17 + 11 + 4 = 32 )
Cách Số 32 : NGHIÊM HÃNH SỞ ĐẮC
Rồng vàng còn phải nằm trong ao khi thời vận chưa đến lúc. Gặp lúc phong vân tuế nguyệt thì bay lên không trung mà tung hoành, có ý, thành thật, biết dung hòa nên được người trên bước nâng đỡ, thuận lợi phát đạt , thành công lớn. Số gặp may mắn không ngờ.
Vụ án xôn xao một thời; Trần Lệ Xuân “đệ nhất phu nhân” chỉ đạo an ninh vào cuộc đóng cửa tất cả các vũ trường, bắt xử những kẻ tạt axít, và tiếp đó là cuộc đảo chánh chế độ Ngô Đình Diệm sụp đổ, Lâm Thị Nguyệt với cách số 32 “may mắn bất ngờ” mà thoát cảnh tội tù; nhưng việc làm thất đức cũng nhận lấy hậu quả: Vợ chồng ly tán, người chồng (trung tá thế lực mạnh mẽ một thời dưới chế độ Sài Sòn) bị thải hồi về dân và sống ẩn dật cuối đời, còn bà Nguyệt đi tu.
Ngoài ra có những nghệ sĩ tự đổi tên đến 3 lần mới may mắn có được cách số tương đối tốt mà nổi tiếng, nhưng cũng không phải đã hoàn hảo.
Tên mỗi người hầu hết đều có khiếm khuyết nhứt định, ít ai tốt trọn, do đó cuộc đời ít nhiều cũng có những may rủi, biến động. Điều quan trọng ở đây là việc xem tên không phải chỉ là bói toán, mà là để sửa đổi tạo nên sự an ổn, thịnh vượng cho con người và sự việc; xin dẫn ra mấy sự kiện:
1/- Phong tào Tây Sơn; Nguyễn Huệ, Nguyễn Phúc Ánh sau đổi Quang Trung, Nguyễn Ánh:
—————-
Trích Từ điển:
Tây 西 6 Phương tây.
Sơn 山 3 Núi. Giữa chỗ đất phẳng có chỗ nổi cao lên. Mồ mả. Né tằm.
Nguyễn 阮 6 Họ.
Huệ 惠 12 Ơn huệ. Nhân từ bác ái. Thuận theo. Biếu tặng.
Phúc 福 Phước. Những sự tốt lành. Việc may. Rượu hay thịt để cúng tế. Giúp. Vén áo. Họ.
Ánh 映 9 Tia sáng của vật gì chiếu lại. Ánh sáng mặt trời khoảng l, 2 giờ trưa. Bóng rợp.
Quang 光 6 Ánh sáng. Sáng láng. Trơn bóng. Vẻ vang, rực rỡ. Rộng lớn. Tróng trơn. Hết sạch. Họ.
Trung 中 4 Ở giữa. Ngay thẳng. Nửa thân mình. Thành công. Họ.
—————-
+ Tây Sơn 西山 (6 + 3 = 9).
Số 9 : HƯNG TẬN CHUNG THỦY
Số nầy trước tốt sau xấu, nếu phạm phải thì gánh lấy tai ương, gặp toàn bất hạnh. Với các tầng số trên trước tốt: thắng giòn giã, sau tan rã cũng nhanh chóng.
+ Nguyễn Huệ 阮 惠 (6 + 12 = 18 ).

NguyenHue

Số 18 :Ý CHÍ CÁNH THÀNH
Với ý chí kiên cố, năng bài trừ mọi chướng ngại, khắc phục mọi khó khăn để đạt thành mục đích, nhất định thành công.
+ Nguyễn Phúc Ánh 阮 福 映 (6 + 13 +  9 = 28).

NguyenAnh
Số 28 : TỰ ƯU SINH LY
Số cùng con cháu hoang tàn, bạo ngược, tai họa dập dồn, chịu nhiều thống khổ thân tâm.
Hàm ý: Người khảng khái nhưng bôn ba, chìm nổi nhiều. Khắc sát vợ chồng, con cái.
Sau cùng: Nguyễn Huệ lên ngôi lấy niên hiệu Quang Trung; và Nguyễn Phúc Ánh cũng đổi lại là Nguyễn Ánh với tầng số:

+ Quang  Trung 光 中(6 + 4 = 10).  
Số 10 : VẠN SỰ CHUNG CUỘC
Một chuỗi đời ảm đạm, khó tìm một ánh sáng quang minh. Thật là vận số tận cùng, tứ cố vô thân, gởi xương nơi đất khách.
+ Nguyễn Ánh 阮 映 (6 + 9 = 15 ).
Số 15 : PHƯỚC THỌ CỦNG CHIẾU
Được người trên bước nâng đỡ, nên thân thế thành đại sự nghiệp, nắm lấy sự thành công phú quí vinh đạt, số nầy ít có người được như vậy.
Sau khi đổi danh hiệu cục diện hai bên đảo ngược lại, đặc biệt là với nội dung “Gởi xương nơi đất khách” của Vua Quang Trung ứng nghiệm bởi sự “Hoang tàn bạo ngược” của Nguyễn Phúc Ánh là lấy xương của Vua Quang Trung bỏ vào ống đồng bắn ra biển.
Đổi tên không phải cải số, mà là sự điều chỉnh tầng số, giống như rà đài, chỉnh volume radio hay tivi vậy, người có số giàu sang mà không chỉnh sửa cũng giàu nhưng bịnh hoạn tai nạn, người số nghèo mà điều chỉnh thì tuy nghèo nhưng luôn an ổn, cũng sung túc được.
2/- Chúng tôi đã đổi tên: Chúng tôi đã từng đổi tạo nhiều sự tốt đẹp cho nhiều gia đình, xin nêu vài trường hợp:
-Đinh Chí Hảo đổi lại Đinh Hoàn Hảo
-Vi Trúc Thi đổi lại Vi Lục Thi
————–
Trích Từ điển:
Đinh 丁 2  Chữ  thứ  tư trong hàng can. Người đến tuổi thành niên. Khuyên răn. Dặn dò. Đang. Họ.
Chí 至 6 Đến. Rất. To lớn.
Hảo 好 6 Tốt,  đẹp, hay. Rất. Xong.
Hoàn 完 7 Hoàn toàn. Xong. Trọn vẹn. Bền chặt. Đầy đủ. Nộp (nạp). Giữ gìn. Tốt đẹp. Họ.
Vi 微 13 Hèn mọn, nhỏ nhen. Tinh diệu. Suy. Kín. Mầu nhiệm. Không, không phải. Số nhỏ nhất. Ẩn giấu.  Họ.
Trúc 築 16 Xây đắp. Nhà ở.
Thi 屍 9 Thây người chết.
Lục 籙 22 Sách vỡ. Giấy tờ.
Thi 詩 13 Thi thơ. Kinh thi. Nâng. Cầm.
————–
+ Đinh Chí Hảo 丁 至 好(2 + 6 + 6  = 14).
Số 14 : LUÂN LẠC THIÊN NHAI
Không người giúp đỡ, gặp cảnh cô độc… khó thấy niềm vui nào mang đến, cuộc đời như đá chìm đáy nước, chịu một đời tăm tối đau buồn.
Sức khỏe: Nam nữ đều là người tai họa, dễ bị cảm mạo, phong tà.
Cháu bé khoảng 1, 2 tuổi suy dinh dưỡng khó thể nuôi.
Đổi lại:
+ Đinh Hoàn Hảo 丁 完 好(2 + 7 + 6  = 15).   
Số 15 : PHƯỚC THỌ CỦNG CHIẾU
Được người trên bước nâng đỡ, nên thân thế thành đại sự nghiệp, nắm lấy sự thành công phú quí vinh đạt, số nầy ít có người được như vậy.
Sau đổi tên 1 tháng cháu mạnh khỏe, cả gia đình đều phấn khởi.
+ Vi Trúc Thi 微 築 屍 (13 + 16 + 9  = 38).   
Ý nghĩa: Xây nhà mồ cho xác chết nhỏ nhỏ; 11 tuổi mà cháu 3 lần nói với mẹ “nằm mơ thấy dưới âm phủ biểu con: mầy đừng về trên ấy nữa, tao đã xếp chỗ nằm cho mầy rồi”.
Số 38 : Ý CHÍ – BẤT  THÀNH:
Đừng mong gặp thành công lớn vì không đủ năng lực đi đến đích. Đặc biệt số này được thành tựu về văn chương, sách báo.
Sức khỏe: Không tốt lắm, dễ bị bịnh phổi, tim.
Lại thêm nhà khai môn (cửa cái) phạm sao Thiếu vong (thiếu niên chết yểu); cháu bé biếng ăn, gầy còm, không còn đi học được.
+ Đổi lại: Vi Lục Thi 微 籙 詩 (13 + 22 + 13 =  48).
Ý nghĩa: Sách kinh thi vi diệu.
Số 48 : HỮU ĐỨC CỰU TRÍ
Đáng làm vị cố vấn. Đáng thọ lãnh cao chức, giàu sang oai vọng vinh đạt ở hàng cao phẩm trong loài người.
Sức khỏe: Khá tốt.
Hàm ý: Người có tài, mưu lược, đức độ, hợp với cách của người làm quân sư, cố vấn, thầy giáo, bác sĩ.
Số biểu thị sự hạnh phúc sang giàu.
Sau đổi tên và dời cửa cháu mạnh khoẻ, học luôn giỏi nhứt lớp.

II.- Xem Địa lý Bát trạch (phong thuỷ):

Vấn đề nầy mọi người đều đã biết, nhưng cái mới của chương trình nầy không chỉ đi sâu hướng dẫn sát sao việc sửa chữa những khiếm khuyết mà hầu như mọi căn nhà đều có, giải quyết, xử lý theo hoàn cảnh cụ thể của từng người; và thâm thúy hơn nữa là sự phối hợp giữa phong thủy và xem tên người, doanh nghiệp…, bởi nếu tách rời như trước nay thì không thể toàn diện được. Ví dụ:

1)- Phong thủy không kết hợp tên doanh nghiệp; như công ty Trường Sanh:

————- 

Trích Từ điển:

Trường 長 8 Dài, lâu dài. Giỏi, tài. Tốt.

Sanh 生 5 Sống. Sinh sống.

Tân 辛 7 Chữ thứ tám trong hàng can. Cay đắng khổ sở. Buồn rầu. Đau đớn.

————- 

Trường Sanh (長生  8 + 5 = 13).

Số 13 : TRÍ LƯỢC SIÊU QUẦN

Có trí mưu lược, bền sức chịu đựng để lấy sự thành công, phải hưởng sự phú quí vinh hoa, hảo vận đáng mong cầu vậy.

Công ty làm ăn thịnh vượng tột đỉnh, sau đổi lại Tân Trường Sanh:

Trường Sanh là sống thọ, thì Tân không thể là mới, mà là Kéo dài kiếp sống khô ải.

Tân Trường Sanh (辛長生 8 + 5 + 7 = 20).

Số 20 : PHI NGHIỆP PHÁ VẬN

Một đời chỉ thấy toàn đổ vỡ, trái ý, gặp nhiều khó khăn không thể nào tả xiết.

Số biểu thị sự thất bại.

Tuy khi xây dựng công ty có “Thầy Phong thủy” chỉ dẫn kỹ, nhưng từ cái tên tốt đổi sang tên xấu công ty phá sản nhanh chóng.

Batquai

2)- Tên người dù tốt hay xấu mà không kết hợp phong thủy thì sự rủi khó tránh khỏi. Ví dụ: Một cơ quan nọ đang làm việc bình thường chỉ dời cổng phạm cung Bại tuyệt (Trích sách: “Bại tuyệt chi phương bất khả tu. Tu chi lệch lạc bất kham sầu. …Thử vị an môn phá bại gia tài. Tào hoàng bạo tốt (chết ngang), tự ải, lạc thủy, phong hỏa, thủy ách bất lợi” ); mà trong 1 năm 2 người thủ trưởng lần lượt chết, các vị cấp phó cũng bị bịnh tê liệt không còn làm việc được, phải dời cổng trở về chỗ cũ mới làm việc trở lại được.

Với tầm quan trọng ấy mà Quý vị nào tin thì gởi mail cho chúng tôi với nội dung:

a)- Cần xem, đổi tên thì ghi rõ Họ Tên mọi người, bút danh, nghệ danh và tên cửa hiệu (chữ có dấu). Việc đổi tên chỉ là quy ước với Thần minh chớ không phải đổi trong giấy tờ các loại.

b)- Cần xem nhà cửa thì vẽ sơ bộ căn nhà (có kích thước cụ thể) chúng tôi sẽ hướng dẫn cách đo phương hướng.

Mọi mail gởi đến chúng tôi sẽ gởi phản hồi đầy đủ nội dung mà không cần gởi tiền trước; sau khi nhận được phản hồi quý vị nào có hảo ý gởi một ít tiền vào tài khoản (có ghi rõ phía dưới các nội dung hướng dẫn) để chúng tôi có kinh phí sinh hoạt, duy trì hoạt động và lo việc chung, bà con nào vì nghèo hoặc lý do nào đó mà không gởi tiền thì chúng tôi cũng hoan hỷ, bởi đấy cũng là nội dung từ thiện, bù lại chúng tôi sẽ hưởng được phúc thiêng liêng.

                                                                                                                               Liên hệ:  

Nguyễn Anh

(Thường trực BQT)

Email: anh.nguyen683@gmail.com

                                                                                                                        

                                                                                                                    

 

Có 7 phản hồi tại “Thiên – Nhân cách – Địa cách”

  1. Dương Công nói:

    đặt nghệ danh ( bút danh ) phong thủy cho tên Dương Công ( Công)

    • admin nói:

      Có mấy tên tốt tùy chọn:

      Vĩnh Quang (永光 5 + 6  =  11), Vĩnh An (永安5 + 6  =  11), Vĩnh Minh (永明 5 + 8  =  13),  Mỹ An (美安 9 + 6  =  15), Vĩnh Thạnh (永晟 5 + 10  =  15), Vĩnh Thái (永泰 5 + 10  =  15), Thanh Tâm (清心 11 + 4  =  15), Quý Hương (貴鄉 12 + 12  =  24).

      Số 11 : VÃNG HỒI GIA VẬN

      Có dịp tái hưng gia nghiệp, quyến thuộc sum vầy, có dưỡng tử tốt, phát đại phú vinh vậy.

      Số 13 : TRÍ LƯỢC SIÊU QUẦN

      Có trí mưu lược, bền sức chịu đựng để lấy sự thành công, phải hưởng sự phú quí vinh hoa, hảo vận đáng mong cầu vậy.

      Số 15 : PHƯỚC THỌ CỦNG CHIẾU

      Được người trên bước nâng đỡ, nên thân thế thành đại sự nghiệp, nắm lấy sự thành công phú quí vinh đạt, số nầy ít có người được như vậy.

      Số 24 : GIA MÔN DƯ KHÁNH

      Có tài năng trong lãnh vực tham mưu, phát minh mọi sáng kiến, làm nên sự nghiệp hiển vinh cho con cháu, thật là điều hỷ khánh kiết tường vậy.

  2. Nguyễn Trường Hưng nói:

    Bác xem giúp nghệ danh cho tên Nguyễn Trường Hưng với ạ

    • admin nói:

      Nguyễn Trường Hưng (阮長 興    6+ 8 +15=29)

      Nguyễn Thạnh Hưng (阮晟興    6+ 10 +15=31)

      Số 29 : DỤC VỌNG NAN ĐÍCH:

      Lúc nào cũng thiếu thốn như muốn gồm thâu về một mối vậy, tâm hòa hiệp, ham muốn rộng lớn như rồng trên mây, nắm lấy nhiều cơ hội thành công. Nhưng…. .

      Số 31: TRÍ DÕNG ĐẮC CHÍ

      Có sự kiên cố trong mọi ý chí, năng xông pha mọi thử thách, làm nên danh dự vĩ đại cho sự nghiệp, truyền đắc danh lợi, phú quý, có tài năng chỉ huy, nhiều đức độ sung vinh.

      Nên gởi mail mới nói rõ được; đây trả lời tạm, sẽ xóa sớm.

  3. nguyễn trrọng tiến nói:

    có thể đặt nghệ danh ( bút danh )TêN TRỌNG TIẾN phong thủy cho em được không ah.em cảm ơn 

    • admin nói:

      Trọng Tiến (重進  9+12=21)

      Thuận Tiến (順進 12+12=24)

      Số 21: Nữ thì lại hung, là vận sát phu, nam dễ hai vợ, hai đời vợ hoặc cô độc về già.

      GIA MÔN DƯ KHÁNH

      Có tài năng trong lãnh vực tham mưu, phát minh mọi sáng kiến, làm nên sự nghiệp hiển vinh cho con cháu, thật là điều hỷ khánh kiết tường vậy.

      Cần gởi mail mới nói rõ đực, đây chỉ trả lời tạm, sẽ xóa sớm.

  4. Cẩm Kha nói:

    đặt nghệ danh ( bút danh ) phong thủy cho tên Đoàn Cẩm Kha ( Nam giới)

Gửi phản hồi